Trình tự thủ tục thu hồi đất để làm dự án: Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm dự án

ĐĂNG TIN MUA BÁN CHO THUÊ NHÀ ĐẤT BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THONGKENHADAT

Bài viết hiện tại: Trình tự thủ tục thu hồi đất để làm dự án: Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm dự án

Trình tự thủ tục thu hồi đất để làm dự án:

Trước khi thu hồi đất bàn giao đất cho Nhà nước thì nhà nước có những thủ tục giấy tờ gì:

1/ UBND thành phố Hà Nội có thông báo ủy quyền cho UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất ngay sau khi được giới thiệu địa điểm đầu tư. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện truyền thông đại chúng hoặc niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

2/ Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

3/ Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm trình UBND cấp huyện phê duyệt.

4/ Quyết định thu hồi đất: thẩm quyền thu hồi đất của các cá nhân, hộ gia đình là UBND cấp huyện.

– Trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày ra quyết định giao đất của UBND TP, chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết cho từng chủ sử dụng đất.

– Trong thời gian 3 ngày kể từ khi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, UBND cấp xã phối hợp với tổ công tác và chủ đầu tư tổ chức niêm yết các phương án tại trụ sở UBND xã, đồng thời tổ chức giao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng hộ gia đình.

5/ Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

6/ Thời điểm bàn giao đất bị thu hồi theo quyết định của UBND cấp huyện

Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi chủ đầu tư thanh toán xong tiền bồi thường hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án được duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng.

Bài viết liên quan: Thu hồi thêm đất hai bên đường để bán đấu giá: Giá bồi thường cao: dân sẽ ủng hộ

Luật sư Nguyễn Đức Long, Trưởng Văn phòng Luật sư Đức Tín

Luật sư Nguyễn Nhật Tuấn – Trưởng Văn phòng Luật sư Phú Vinh

Luật sư Nguyễn Văn Hậu, Phó Chủ tịch Hội Luật gia TP. Hồ Chí Minh, Trưởng Văn phòng luật sư Nguyễn Văn Hậu và cộng sự

Luật sư Nguyễn Thạch Thảo – Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Thạch Thảo

Luật sư Nguyễn Đình Thái Hùng

1. Luật sư tư vấn về quy trình thu hồi đất

Vấn đề thu hồi đất hiện nay có rất nhiều tranh chấp, khiếu nại do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do cơ quan có thẩm quyền thu hồi không đúng quy định hoặc do người dân không đồng ý với phương án thu hồi và giá bồi thường. Việc tranh chấp kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án, công trình công cộng mà còn ảnh hưởng trược tiếp đến quyền lợi của người dân.

2. Quy định pháp luật về quy trình thu hồi đất

Nội dung yêu cầu tư vấn: Thực hiện chương trình dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của Đảng, Nhà nước, ở thôn tôi vận động nhân dân dồn đổi ruộng đất nông nghiệp.

Nhưng gia đình tôi và một số hộ cùng thôn không nhất trí phương pháp làm của thôn. Nên diện tích của nhà tôi được giữ nguyên hiện trạng, vị trí mà năm 1993 gia đình tôi được chia. Đến nay xã làm đường giao thông nội đồng muốn mở rộng đường, nên mở rộng đường vào diện tích ruộng của gia đình tôi và xê diện tích ruộng vào trong và trả đủ diện tích cho gia đình tôi theo như diện tích năm 1993, nhưng tôi không nhất trí. Nhưng chính quyền xã vẫn tiếp tục cho máy cẩu vào quốc đất đắp vào ruộng của gia đình tôi mà chưa được sự đồng ý của gia đình tôi. Xin hỏi vậy chính quyền làm như vậy có đúng với quy định của nhà nước không và xin lời tư vấn vấn của luật sư!

Bài viết liên quan: Đất được đưa vào mục đích giao thông có được bồi thường không ? thu hồi đất hành lang an toàn giao thông

Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Luật đất đai 2013 quy định về vấn đề này như sau:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

“1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Xem thêm:   Quy trình thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật ? Cách tính mức giá bồi thường đất bị thu hồi ? hồ sơ thủ tục thu hồi đất

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

Căn cứ theo quy định trên, khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích công cộng, diện tích đất gia đình bạn thuộc diện đủ điều kiện được bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng đất với đất bị thu hồi. Theo đó, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của gia đình và đền bù diện tích đất tương ứng với cùng mục đích sử dụng là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Trong trường hợp gia đình bạn không tự nguyên thi hành quyết định kiểm đếm, quyết định thu hồi đất thì Cơ quan có thẩm quyền về thu hồi đất sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế. Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phải được thực hiện theo đúng điều kiện áp dụng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền tiến hành cưỡng chế. Luật đất đai có quy định như sau:

Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

“1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.

2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;

b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;

Xem thêm:   Trình tự thủ tục thu hồi đất theo luật đất đai 2003 thẩm quyền

c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu;

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Theo đó, nếu UBND thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất của gia đình bạn nhưng không tuân thủ đầy đủ các quy định trên thì việc cưỡng chế là trái với quy định của pháp luật. Trường hợp này bạn có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đến trực tiếp cơ quan đã thực hiện việc cưỡng chế này.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quy trình khi Nhà nước thu hồi đất thì bạn có thể tham khảo quy định tại điều 69 Luật đất đau 2013 dưới đây:

Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

“1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

Xem thêm:   Thu hồi đất theo quy định pháp luật Đất đai 2013 thông báo

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;

d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.”

Ban biên tập Thư Ký Luật

Luật sư LÊ ĐĂNG LIỆU, Đoàn luật sư TP.HCM

Ủy ban bầu cử tỉnh Đắk Lắk

Luật sư Nguyễn Hoài Thanh – Đoàn Luật sư TP Cần Thơ

Nguồn TKNDKTCS2030: https://wiki.thongkenhadat.com
Danh mục (THONGKENHADAT): Thu hồi đất

error: Alert: Content is protected !!